Kim ngạch xuất khẩu đá quý, kim loại và sản phẩm tăng trưởng trở lại

Ngày đăng: 09:53 11/10/2018

TTV Online - Sau khi suy giảm kim ngạch hai tháng liên tiếp, thì nay sang tháng 8/2018 xuất khẩu nhóm hàng đá quý và kim loại quý đã lấy lại đà tăng trưởng, tăng 23,8% so với tháng 7/2018 đạt 61,4 triệu USD.

Nâng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 8 tháng đầu năm 2018 lên 402,8 triệu USD, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2017.

Đá quý và kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Mỹ, chiếm 63,4% tỷ trọng đạt 255,6 triệu USD, tăng 40,82% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 8/2018 kim ngạch xuất sang thị trường này đạt 42 triệu USD, tăng 21,63% so với tháng 7/2018 và tăng 25,58% so với tháng 8/2017.

Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Nhật Bản, chiếm 10% tỷ trọng đạt 40,5 triệu USD, tăng 8,93% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 8/2018 đạt trên 5 triệu USD, tăng 17,1% so với tháng 7/2018 và tăng 27,95 so với tháng 8/2017.

Tiếp theo là thị trường EU, chiếm 8% tỷ trọng đạt 32,3 triệu USD giảm 28,44%; thị trường Đông Nam Á chiếm 0,4% tỷ trọng, đạt 1,7 triệu USD tăng 17,42%....

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm 57,1% trong đó xuất sang thị trường Anh tăng vượt trội 58,23% tuy chỉ đạt 2,4 triệu USD; tính riêng tháng 8/2018 đạt 274,4 nghìn USD, tăng 16,41% so với tháng 7/2018 và giảm 20,46% so với tháng 8/2017.

Ở chiều ngược lại, số thị trường với kim ngạch sụt giảm chiếm 42,8%, trong đó xuất sang thị trường Thụy Sỹ và Bỉ giảm nhiều nhất, giảm lần lượt 98,37% và 65,52% tương ứng với với 316,5 nghìn USD; 9,2 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu đá quý và kim loại quý 8 tháng năm 2018

Thị trường

T8/2018 (USD)

+/- so với T7/2018 (%)*

8T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Mỹ

42.033.445

21,63

255.631.441

40,82

Nhật Bản

5.020.448

17,1

40.507.189

8,93

Hồng Kông (TQ)

2.528.789

50,83

22.568.935

-7,83

Pháp

1.423.363

-2,8

16.130.395

36,24

Hàn Quốc

1.349.785

-0,75

11.604.340

4,97

Bỉ

1.793.671

 

9.202.132

-65,52

Australia

988.888

-2,52

8.327.926

5,13

Đức

376.971

13,17

3.055.774

-17,82

Anh

274.469

16,41

2.433.170

58,23

UAE

591.640

57,85

2.354.966

-59,71

Thái Lan

151.466

-78,52

1.781.535

17,42

Tây Ban Nha

224.783

138,4

1.543.466

6,96

Đài Loan

89.992

90,63

501.770

-19,46

Thụy Sỹ

38.420

20,14

316.583

-98,37

Thanh Bình

Thông báo